Xem tử vi 2019 - Đoán công danh - Xem tài lộc

Ngày Nguyệt Kỵ là gì? Chi tiết ngày Nguyệt Kỵ 2021 là ngày nào

Trong dân gian, những ngày Nguyệt Kỵ được xem là rất xui xẻo, làm việc gì cũng không thành. Tuy nhiên trên thực tế, chúng ta không nhất thiết phải kiêng kỵ quá độ, sinh vào ngày nguyệt kỵ cũng vậy. Hiểu được ý nghĩa của những ngày này sẽ giúp bạn có những thực hành phù hợp và dễ dàng sắp xếp công việc hơn.

I - Ngày nguyệt kỵ là gì? Nguồn gốc như thế nào?

1.1 - Ngày Nguyệt Kỵ là gì?

Cách nhớ ngày Nguyệt Kỵ rất đơn giản. Đó chính là những ngày mà có tổng các chữ số bằng 5, tức là 5, 14 và 23 (tính theo âm lịch). Để biết ngày nguyệt kỵ là gì thì dân gian gọi đây là ngày con nước (triều cường, có dòng hải lưu bất thường gây nguy hiểm cho thuyền bè). 

1.2 - Nguồn gốc ngày Nguyệt Kỵ

Ở góc độ khoa học, đây là những thời điểm mà tác động của mặt trăng lên con người mạnh nhất, khiến sức khỏe và tinh thần bị ảnh hưởng. Điều đó dẫn tới những sai sót không mong muốn. Đây cũng là những ngày loài sói thường hú gọi bầy, chó nhà có hiện tượng sủa hóng, còn loài rắn không dám ra ngoài. Tất cả những hiện tượng xảy ra đối với con người và loài vật chủ yếu là do ảnh hưởng từ những lực tác động qua lại của mặt trăng, mặt trời và trái đất.

Điều thú vị là những ngày này có tổng các chữ số đều bằng 5, là con số đại diện cho phân nửa. Do đó dân gian còn gọi đây là ngày Nguyệt đoạn, làm việc gì cũng chỉ được nửa vời, giữa chừng. Cộng thêm tâm lý về ngày “con nước” với những mối nguy cho thuyền bè, người ta đặc biệt kiêng kỵ làm các việc lớn trong ngày này, nhất là khi đi xa hay phải di chuyển bằng đường thủy.

ngay-nguyet-ky-la-gi

Song song với những lý giải trên, để xem ngày nguyệt kỵ là ngày nào người ta còn xem xét dưới góc độ phi tinh học. Xét trong cửu cung bát quái, sao Ngũ hoàng của Trung cung được xem là rất xấu, đi đâu cũng mang tới điềm gở. Tiếp đó cứ 9 cung lại trở về ngũ hoàng nên cộng thêm 9 (cửu cung) được 14, cộng tiếp 9 được 23. Từ 5, 14, 23 là 3 lần đều nhập vào Trung cung. Do Thái tuế (ngôi vua) chồng lên Huỳnh sát (hung sát) nên người dưới cần tránh người trên. 

Để tiến hành vạn sự được hanh thông, thuận lợi, may mắn thì bạn cần chọn ngày tốt nhất và hợp với tuổi của mình.

Chi tiết xem tại: XEM NGÀY TỐT THEO TUỔI

II - Ngày Nguyệt Kỵ 2021 là những ngày nào?

Để biết ngày nguyệt kỵ là ngày nào năm 2021 thì đó chính là các ngày 5, 14, 23 âm lịch, tức là:

- Tháng giêng: gồm các ngày Ất Mùi, Giáp Thìn, Quý Sửu, tức là 16/2, 25/2, 6/3 dương lịch.

- Tháng hai: gồm các ngày Giáp Tý, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, tức là 17/3, 26/3, 4/4 dương lịch.

- Tháng ba: gồm các ngày Giáp Ngọ, Quý Mão, Nhâm Tý, tức là 16/4, 25/4, 4/5 dương lịch.

- Tháng tư: gồm các ngày Giáp Tý, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, tức là ngày 16/5, 25/5, 3/6 dương lịch.

- Các ngày Quý Tỵ, Nhâm Dần, Tân Hợi, tức là ngày 14/6, 23/6, 2/7 dương lịch là ngày những ngày nguyệt kỵ 2021 trong tháng 5

- Tháng sáu: gồm các ngày Quý Hợi, Nhâm Thân, Tân Tỵ, tức là ngày 14/7, 23/7, 1/8 dương lịch.

- Tháng 7: gồm các ngày Nhâm Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, tức là ngày 12/8, 21/8, 30/8 dương lịch.

- Tháng 8: gồm các ngày Nhâm Tuất, Tân Mùi, Canh Thìn, tức là ngày 11/9, 20/9, 29/9 dương lịch.

- Các ngày Tân Mão, Canh Tý, Kỷ Dậu, tức là ngày 10/10, 19/10, 28/10 dương lịch là những ngày nguyệt kỵ 2021 cần tránh trong tháng 9

- Tháng 10: gồm các ngày Tân Dậu, Canh Ngọ, Kỷ Mão, tức là ngày 9/11, 18/11, 27/11 dương lịch.

- Tháng 11: gồm các ngày Canh Dần, Kỷ Hợi, Mậu Thân, tức là ngày 8/12, 17/12, 26/12 dương lịch.

- Tháng Chạp: gồm các ngày Canh Thân, Kỷ Tỵ, Mậu Dần, tức là ngày 7/1, 16/1. 25/1 năm 2022 dương lịch.

III - Ngày Nguyệt Kỵ không nên làm gì?

Dựa vào tính chất của ngày Nguyệt Kỵ là gì, người ta kiêng tiến hành các việc lớn như khai trương, cưới hỏi, làm nhà. Bên cạnh đó, việc di chuyển, xuất hành và tham gia giao thông cần phải cẩn trọng, nhất là đối với những ai đi bằng đường thủy. 

  • Sinh con vào ngày nguyệt kỵ có sao không?

Cần lưu ý rằng việc sinh con vào ngày Nguyệt Kỵ hoàn toàn không có vấn đề gì, bởi khi đó có phải là thời điểm đẹp hay không còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như sao chiếu, tuổi, can chi năm sinh.

Hiểu về bản chất các ngày tốt xấu và linh hoạt trong việc sắp xếp tổ chức công việc sẽ giúp bạn dễ dàng chạm tới thành công hơn. Ngoài băn khoăn về ngày Nguyệt Kỵ, bạn có thể tham khảo thêm về những ngày khác ngay trong hệ thống website, hoặc để lại thông tin tại đây để nhận được sự hỗ trợ từ các chuyên gia.

Xem thêm bài viết liên quan:

Bạn hợp với màu nào

Kim

2020 Calendar

January

February

March

April

May

June

July

August

September

10 October

11 November

12 December